Home / Uncategorized / Hướng dẫn giải bài tập Hóa 12 Bài 4: Phương pháp giải bài tập phản ứng

Hướng dẫn giải bài tập Hóa 12 Bài 4: Phương pháp giải bài tập phản ứng

Phản ứng tráng gương

Định nghĩa: Phản ứng tráng gương là phản ứng đặc trưng của những chất có nhóm chức anđehit tác dụng với Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 sinh ra Ag bám vào thành bình tạo lớp gương sáng.

Viết phương trình phản ứng

Tráng gương trực tiếp 

C6H12O     2Ag (glucozơ, fructozơ)

C12H22O11 (Mantozơ)    2Ag

Thủy phân xong, lấy sản phẩm  tráng gương :

C12H22O11  −−−−−→+H2O,H+  2C6H12O6  4Ag (mantozơ, saccarozơ)

(C6H10O5) −−−−−→+H2O,H+ nC6H12O6   2nAg

Tìm mối liên hệ giữa dữ kiện cần tìm và dữ kiện ban đầu

Tráng gương trực tiếp: nAg = 2nglu = 2nfruc = 2nman

Saccarozơ thủy phân sinh ra 1 glu + 1fruc và cả 2 chất này đều có phản ứng tráng gương do đó:

+ Phản ứng thủy phân hoàn toàn: nAg = 4nSac = 4nMan

+ Phản ứng thủy phân không hoàn toàn: nAg = 2nglu + 2nfruc + nman dư

Saccarozơ, mantozơ, tinh bột và xenlulozơ khi thủy phân đều sinh ra C6H12O6 (glucozơ hoặc fructozơ) nên sản phẩm của phản ứng thủy phân đều có phản ứng tráng gương.

Với mantozơ sau khi thủy phân thì cả sản phẩm và bản thân mantozơ dư sau thủy phân cũng tráng gương được.

Các Ank -1- in tác dụng được với Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 sinh ra kết tủa màu vàng là phản ứng thế ion kim loại không phải là phản ứng tráng gương.

Với bài toán có hiệu suất cần chú ý:

A −→H B ( H là hiệu suất phản ứng)

   mthuctemlythuyet.100%           

+ A  −→H1      B     −→H2  C −→H3  ……( H1, H2  , H3…là hiệu suất phản ứng)

=> Hiệu suất cả quá trình  H = H1 . H2 . H3 …….

Phản ứng thủy phân và lên men

 

Phương pháp

Bước 1: Tính số mol các chất.

Bước 2: Viết sơ đồ

C12H22O11 −−−−−→+H2O,H+  2C6H12O6 

(Saccarozơ thủy phân thu được 1glu + 1fruc; Mantozơ thủy phân thu được 2glu)

(C6H10O5)n  −→H1  nC6H12O −→H2 2nC2H5OH  +  2nCO2

=> nCO2 = nC2H5OH = 2nC6H12O6

Hiệu suất cả quá trình H = H1.H2

mthuctemlythuyet.100%

Bước 3: Tìm yêu cầu bài toán

Lưu ý:

Khi tính toán ta bỏ qua hệ số n

Bài toán thường gắn với dạng toán dẫn CO2 vào nước vôi trong Ca(OH)2 thu được khối lượng kết tủa CaCO3. Từ đó tính được số mol CO2  dựa vào số mol CaCO3 (hoặc Ca(HCO3)2)

Các công thức cần nhớ

Các công thức tính:

+ m tb thực tế = mtb đề bài – m tạp chất

+ Độ rượu: VnguyenchatVhh.100%

A −→H B ( H là hiệu suất phản ứng)

mthuctemlythuyet.100%

….. −→Hn Z    ( H1, H2  , H3…là hiệu suất từng phản ứng)

=> Hiệu suất toàn quá trình  H = H1. H2. H3 ……Hn

+ Công thức tính khối lượng dung dịch sau phản ứng

mdd sau pư = (m CO2 + m H2O) – (m kết tủa + m khí)

+ ∆mdd sau pư > 0 → khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng

+ ∆mdd sau pư < 0 → khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm

Trung tâm tiếng Anh online, luyện thi tiếng Anh Toeic, Ielts: https://hochay.com/hoa-lop-12/hoa-12-chuong-2-bai-4-phuong-phap-giai-bai-tap-phan-ung-hochay-746.html

#hoalop12 #baitapphanung #phanunghoahoc #disaccharide #hochay #lythuyethoa12 #tracnghiemhoa12 #hoa12nangcao #baitaphoa12 #cachgiaihoa12 #hocgioihoa

Chia sẻ ngay trên các MXH sau để tạo tín hiệu tốt cho bài viết :)

About Thanh Huyền Học Hay

Check Also

Bài tập Hóa 12 – Chương 2 – Bài 3: Lý thuyết chung về polysaccharide

Video Chương 2 – Bài 3: Lý thuyết chung về polysaccharide Tinh bột   Tính …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *